1. Trang chủ
  2. 5. Khác
  3. Tài liệu Nghị định sửa đổi
  4. Quy định mới về chế độ kế toán và quản lý thuế dành cho Hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026

Quy định mới về chế độ kế toán và quản lý thuế dành cho Hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026

1. Tổng quan

Bài viết tổng hợp các quy định pháp lý mới từ 01/01/2026 về thuế, kế toán đối với hộ kinh doanh (HKD) nhằm giúp HKD nắm rõ hơn về cách phân loại theo doanh thu, nghĩa vụ thuế, hóa đơn, sổ sách và kê khai theo quy định mới.

2. Căn cứ pháp lý

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh phải tuân thủ một hệ thống quy định pháp lý mới về thuế và kế toán nhằm chuyển đổi phương thức quản lý từ thuế khoán sang cơ chế tự kê khai – tự nộp, đồng thời tăng cường quản lý bằng dữ liệu số.

Các văn bản pháp lý trọng tâm bao gồm:

  • Luật Quản Lý Thuế 108/2025/QH15: Quy định hộ, cá nhân kinh doanh tự xác định doanh thu hằng năm để làm căn cứ tính thuế; bổ sung quy định về khai thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh.

  • Luật Thuế GTGT (sửa đổi) 149/2025/QH15: Bổ sung quy định mới về đối tượng không chịu thuế GTGT; bãi bỏ các điều kiện hoàn thuế GTGT liên quan đến việc người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT; bãi bỏ quy định về thời điểm áp dụng điều kiện hoàn thuế; đồng thời miễn điều kiện về người bán đối với hồ sơ hoàn thuế nộp trước ngày 01/01/2026.
  • Thông tư 152/2025/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng cho hộ kinh doanh, bao gồm quy định về sổ sách kế toán, chứng từ và báo cáo.
  • Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15: Điều chỉnh phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh.

3. Phân loại hộ kinh doanh theo doanh thu

  • Căn cứ Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, hộ/cá nhân kinh doanh sẽ được chia làm 4 nhóm theo doanh thu để tính thuế:
    • Nhóm 1: Doanh thu ≤ 500 triệu đồng
    • Nhóm 2: 500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ
    • Nhóm 3: 3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ
    • Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ
  • Nhóm ngành nghề tính thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu mới: Áp dụng từ kỳ tính thuế 2026

Nhóm ngành nghề

Thuế suất TNCN

1. Phân phối, cung cấp hàng hoá

0.5%

2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%

2%

3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

1.5%

4. Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số (mới bổ sung)

5%

5. Hoạt động kinh doanh khác

1%

4. Quy định mới về chế độ kế toán và quản lý thuế dành cho Hộ kinh doanh

Với từng nhóm, chính sách thuế, chế độ kê khai, hóa đơn, sổ sách, nghĩa vụ tài khoản ngân hàng và hỗ trợ đều có quy định khác nhau. Đặc biệt, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4 sẽ có quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử và chế độ kế toán. Cụ thể như sau:

4.1. Quy định về nghĩa vụ thuế, hóa đơn

Căn cứ pháp lý: Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15, Luật quản lý thuế 108/2025/QH15, Luật thuế GTGT sửa đổi 149/2025/QH15

Quy định các loại thuế hộ kinh doanh phải thực hiện và trách nhiệm kê khai doanh thu theo từng mức doanh thu, làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế và phương thức thực hiện với cơ quan thuế.

Tiêu chí Nhóm 1

(Doanh thu ≤ 500 triệu)

 

Nhóm 2

(500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ)

Nhóm 3

(3 tỷ < Doanh thu ≤  50 tỷ)

Nhóm 4

(Doanh thu > 50 tỷ)

Thuế GTGT Không phải nộp Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % tính thuế theo Nhóm ngành nghề
Thuế TNCN Không phải nộp Được lựa chọn 1 trong 2 phương pháp:

Theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận)
TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 17%

 

 

Theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận)
TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 20%

 

 

Theo tỷ lệ % trên doanh thu

Theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận)

TNCN = (Doanh thu – 500 triệu) x Thuế suất theo ngành nghề

TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 15%

Hóa đơn
(Theo NĐ 70)

Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng)

  • Doanh thu >= 1 tỷ/năm: Bắt buộc sử dụng HĐĐT (có mã hoặc HĐ từ máy tính tiền)
  • Loại hóa đơn: hóa đơn bán hàng
  • Bắt buộc sử dụng HĐĐT (có mã hoặc HĐ từ máy tính tiền)
  • Loại hóa đơn: hóa đơn bán hàng
  • Bắt buộc sử dụng HĐĐT (có mã hoặc HĐ từ máy tính tiền)
  • Loại hóa đơn: hóa đơn bán hàng

Lưu ý: HKD được tự lựa chọn trừ 500 triệu vào doanh thu của ngành nghề hay địa điểm KD nào cũng được, miễn tổng số doanh thu được trừ trong năm không quá 500 triệu.

4.2. Quy định về sổ sách kế toán dành cho HKD

Căn cứ pháp lý: Thông tư 152/2025/TT-BTC

4.2.1. Hiệu lực thi hành

Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế cho Thông tư 88/2021/TT-BTC.

4.2.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Thông tư này hướng dẫn việc ghi sổ kế toán của các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Đối tượng áp dụng Thông tư này là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4.2.3. Tổ chức công tác kế toán

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

4.2.4. Hình thức và thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,…) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
  • Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

4.2.5. Sổ sách kế toán

Phân loại sổ kế toán theo hình thức nộp thuế cho HKD, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh

Không phải nộp thuế GTGT, TNCN

Nộp thuế GTGT và TNCN trên tỷ lệ doanh thu

Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT,…)

Chứng từ

Không quy định

Hóa đơn, chứng từ khác

Hóa đơn, bảng kê mua hàng và các chứng từ khác

Các chứng từ liên quan

Loại sổ

S1a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ

S2a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

  • S2b-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
  • S2c-HKD: Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
  • S2d-HKD: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
  • S2e-HKD: Sổ chi tiết tiền

Sử dụng thêm sổ:

S3a-HKD: Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

Đối tượng áp dụng

HKD có doanh thu ≤ 500 triệu

HKD có doanh thu: 500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

  • HKD có doanh thu: 500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận)
  • HKD có doanh thu > 3 tỷ

Các HKD có hoạt động chịu các loại thuế khác

Chi tiết các loại mẫu sổ:

HKD có doanh thu ≤ 500tr/năm: Chỉ cần dùng sổ doanh thu, liệt kê chi tiết từng giao dịch bán hàng

S1a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ

HKD có doanh thu > 500tr/năm và nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Chỉ cần dùng sổ doanh thu, liệt kê chi tiết từng giao dịch bán hàng, nhóm theo các Nhóm ngành nghề có cùng % thuế GTGT và % thuế TNCN

S2a-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ

HKD có doanh thu > 500tr/năm và nộp thuế TNCN theo Thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí): 4 sổ

1. Sổ doanh thu (để tính ra thuế GTGT): S2b-HKD: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

Liệt kê chi tiết từng giao dịch bán hàng của mỗi địa điểm kinh doanh, nhóm theo các Nhóm ngành nghề có cùng % thuế GTGT.

2. Sổ doanh thu, chi phí (để tính ra thuế TNCN): S2c-HKD: Sổ chi tiết doanh thu, chi phí

Liệt kê chi tiết từng giao dịch bán hàng hoặc tổng doanh thu và từng khoản chi phí phát sinh của mỗi địa điểm kinh doanh.
Trong đó, phần chi phí được tổng hợp theo từng khoản mục chi phí.

3. Sổ S2d-HKD: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

4. Sổ S2e-HKD: Sổ chi tiết tiền, nội dung thể hiện các phát sinh giao dịch về tiền, bao gồm cả tiền mặt, tiền gửi.

HKD có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khác

S3a-HKD: Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác

4.3. Quy định về kê khai thuế và các quy định khác

(Dựa trên dự thảo về luật quản lý thuế dành cho HKD, thông tư chưa ban hành chính thức)

I. Quy định về kê khai thuế

Doanh thu  ≤ 500 triệu

500 triệu < Doanh thu ≤ 3 tỷ

3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ

Doanh thu > 50 tỷ

Kỳ kê khai

Kê khai theo năm chậm nhất 31/01 năm sau

Theo quý

Theo quý

Theo tháng

Tờ khai

  • 01/TKN-CNKD
  • Kèm phụ lục 01/PL-STK (kê khai các số tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động SXKD của HKD) nếu là tờ khai đầu tiên của năm 2026 hoặc năm đầu tiên khi mới thành lập
  • Hộ mới thành lập nộp tờ khai 01/TKN-CNKD theo kỳ 6 tháng. Khi nào doanh thu > 500 triệu thì nộp tờ khai 01/CNKD

1. HKD nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

  • 01/TKN-CNKD
  • Kèm phụ lục 01/PL-STK

2. HKD nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (lợi nhuận)

  • 01/CNKD
  • 02/CNKD-TNCN-QTT (Tờ khai quyết toán thuế TNCN): nộp theo năm (hạn nộp 31/3 năm sau)
  • 01/CNKD
  • 02/CNKD-TNCN-QTT (Tờ khai quyết toán thuế TNCN): nộp theo năm (hạn nộp 31/3 năm sau)
  • 01/CNKD
  • 02/CNKD-TNCN-QTT (Tờ khai quyết toán thuế TNCN): nộp theo năm hạn nộp (hạn nộp 31/3 năm sau)

Tài khoản ngân hàng

Khuyến khích mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh

Bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh

II. Quy định với HKD có nhiều địa điểm

Hóa đơn

Khai thuế

Sổ sách kế toán

Sử dụng chung MST là số CCCD của chủ HKD nhưng địa chỉ người bán trên hóa đơn phải là địa chỉ của địa điểm KD có hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ

Kê khai thuế chung cho toàn bộ các địa điểm kinh doanh:

  • Nộp 1 tờ khai thuế tổng hợp cho CQT quản lý trụ sở chính
  • Phân bổ thuế phải nộp cho CQT quản lý từng địa điểm kinh doanh

Sổ sách kế toán riêng để theo dõi doanh thu, chi phí của từng địa điểm

III. Quy định với HKD bán hàng trên sàn thương mại điện tử

Sàn TMĐT có chức năng thanh toán

(Shopee, TikTok, Lazada…)

Sàn TMĐT không chức năng thanh toán

(Facebook, Zalo, Website bán hàng…)

Vừa có hoạt động KD trực tiếp, vừa có KD trên sàn TMĐT

Sàn sẽ thực hiện khấu trừ thuế trên mỗi giao dịch bán hàng và nộp thuế thay cho HKD, cá nhân KD

HKD tự kê khai và nộp thuế (kê khai chung cùng với hoạt động bán trực tiếp)

HKD áp dụng tính thuế TNCN trên Thu nhập (Doanh thu – Chi phí) thì cuối năm sẽ tổng hợp doanh thu từ tất cả các hoạt động KD để quyết toán thuế TNCN.

 

Cập nhật 15/01/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY