1. Trang chủ
  2. Khác
  3. Hướng dẫn chung
  4. Danh mục
  5. Thuế
  6. Rà soát chi phí các chứng từ đầu vào

Rà soát chi phí các chứng từ đầu vào

1. Tổng quan

Bài viết hướng dẫn rà soát tính hợp lệ của các chứng từ đầu vào phát sinh nhằm đảm bảo xử lý số liệu kế toán một cách nhanh chóng.

2. Danh sách các chứng từ được rà soát

  • Chi mua ngoài có hóa đơn (tiền mặt, tiền gửi)
  • Chi khác (tiền mặt, tiền gửi) (tồn tại ít nhất 1 dòng chi tiết không chọn Nghiệp vụ)
  • Mua hàng hóa, dịch vụ
  • Trả lại hàng mua
  • Giảm giá hàng mua

3. Các bước thực hiện

Lưu ý: Tính năng này chỉ đáp ứng trên dữ liệu kế toán có ngày bắt đầu dữ liệu từ 01/01/2026.

Để thực hiện rà soát chi phí đầu vào, anh/chị thực hiện như sau:

Bước 1: Tại phân hệ Thuế, tab Quy trình: Nhấn Rà soát chi phí hoặc vào tab Rà soát chi phí

Bước 2: Tại đây, hệ thống sẽ tự động kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ.

Hệ thống hiển thị bảng thống kê tổng quan số lượng và giá trị chứng từ theo từng phân loại sau. Anh/chị có thể nhấn vào từng nhóm chứng từ để lọc và xem nhanh các chứng từ thuộc nhóm tương ứng.

Kết quả chi tiết từng chứng từ được hiển thị tại bảng Danh sách chứng từ bên dưới.

Hệ thống sử dụng bộ ký hiệu đồng nhất để biểu thị kết quả rà soát. Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng cột cụ thể, mỗi biểu tượng sẽ được định nghĩa theo các tiêu chí nghiệp vụ riêng biệt.

Trong đó:

  • Cột Thanh toán: Xác định trạng thái dựa vào hình thức thanh toán trên chứng từ và quy định hiện hành:
    • Trước 01/07/2025, hóa đơn có giá trị 20 triệu đồng thì bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
    • Từ 01/07/2025, hóa đơn có giá trị 05 triệu đồng thì bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán hợp lệ: Hình thức thanh toán tuân thủ đúng quy định
Chờ thanh toán: Chứng từ chưa được thanh toán.
Thanh toán không hợp lệ: Thanh toán dùng tiền mặt khi số tiền lớn hơn mức quy định hiện hành.
  • Cột Hóa đơn/Bảng kê mua vào: Rà soát chứng từ đã tồn tại hóa đơn hoặc bảng kê đầu vào có hợp lệ hay không.
Có hóa đơn – Hợp lệ: Chứng từ có hóa đơn và hóa đơn hợp lệ (nếu chứng từ được lập từ hóa đơn ở phân hệ Mua hàng, tab Xử lý hóa đơn đầu vào thì trên danh sách hóa đơn đầu vào, cột Trạng thái của hóa đơn này khác trạng thái Cảnh báo) hoặc Chứng từ mua hàng không có hóa đơn nhưng tích có bảng kê mua vào.
Có hóa đơn – Không hợp lệ: Chứng từ đã có hóa đơn nhưng hóa đơn không hợp lệ. (nếu chứng từ được lập từ hóa đơn ở phân hệ Mua hàng, tab Xử lý hóa đơn đầu vào thì trên danh sách hóa đơn đầu vào, cột Trạng thái của hóa đơn này để là Cảnh báo)
Chờ hóa đơn: Chứng từ mua hàng không kèm hóa đơn, Phiếu chi/Ủy nhiệm chi mua ngoài có hóa đơn nhưng chưa tích có hóa đơn trên chứng từ.
Không có hóa đơn: Phiếu chi khác; Chứng từ mua hàng không có hóa đơn không tích có bảng kê mua vào; Chứng từ trả lại hàng mua không có thông tin hóa đơn.

Lưu ý:

    • Với chứng từ Chi khác (tiền mặt, tiền gửi):
      • Nếu không lập từ hóa đơn đầu vào meInvoice: luôn xác định là Không có hóa đơn
      • Nếu lập từ hóa đơn đầu vào meInvoice:
        • Hóa đơn trạng thái Cảnh báo: Có hóa đơn – Không hợp lệ
        • Các trạng thái khác: Có hóa đơn – Hợp lệ
  • Cột Tiền trên hóa đơn: Đối chiếu số tiền trên chứng từ và hóa đơn.
Khớp tiền: Số tiền trên chứng từ trùng khớp với hóa đơn (Trường hợp không có hóa đơn nhưng tích có bảng kê mua vào thì luôn là Khớp tiền)
Lệch tiền: Số tiền không khớp giữa chứng từ và hóa đơn.
Không có hóa đơn đối chiếu: Thiếu hóa đơn để so sánh.

Lưu ý:

    • Với chứng từ Chi khác (tiền mặt, tiền gửi):
      • Nếu không lập hóa đơn đầu vào meInvoice: Hệ thống luôn xác định là Không có hóa đơn đối chiếu
      • Nếu lập từ hóa đơn đầu vào meInvoice:
        • Khớp tiền: Số tiền trên chứng từ khớp với hóa đơn
        • Lệch tiền: Số tiền không khớp
  • Cột Trạng thái chứng từ: Dựa trên kết quả rà soát từ 3 chỉ tiêu trên, hệ thống xác lập trạng thái tổng quát của chứng từ.
    • Hợp lệ: Tất cả các điều kiện hợp lệ.
    • Không hợp lệ:ít nhất 1 điều kiện không hợp lệ.
    • Rủi ro cao: Thanh toán hợp lệ, Có hóa đơn – Hợp lệ nhưng sai lệch tiền giữa hóa đơn và chứng từ.
    • Chờ chứng từ: Đang chờ hóa đơn hoặc chờ thanh toán.

Bước 3: Từ kết quả rà soát, tùy thuộc vào trạng thái của từng chứng từ, người dùng có thể thực hiện các chức năng sau tại cột Chức năng:

  • Đối với chứng từ hợp lệ
    • Chứng từ đã đạt, hệ thống không hiển thị thêm chức năng vì không cần thao tác bổ sung.
  • Đối với chứng từ Không hợp lệ/Rủi ro cao
    • Xem hóa đơn: Trường hợp hạch toán từ hóa đơn đầu vào MISA meInvoice – Xử lý hóa đơn đầu vào thì mở hóa đơn điện tử để kiểm tra đối chiếu các sai sót.
    • Đánh dấu chi phí không hợp lý: Chọn Đánh dấu là CP không hợp lý để xác định khoản chi không được tính vào chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế.
  •  Đối với trường hợp Chờ chứng từ
    • Nhận hóa đơn bán hàng/ nhận hóa đơn GTGT: Anh/chị thực hiện Nhận hóa đơn tương ứng cho Chứng từ mua hàng không lập kèm hóa đơn.
    • Lập bảng kê mua vào: Anh/chị chọn chức năng để đánh dấu là có bảng kê mua vào cho Chứng từ mua hàng không có hóa đơn.

Cập nhật 30/03/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY