Tạm tính thuế TNCN, thuế GTGT

1. Tổng quan

Bài viết này giới thiệu tính năng Tổng thuế tạm tính, nhằm hỗ trợ các hộ kinh doanh (HKD) tạm tính số thuế TNCN, thuế GTGT phải nộp ngay trong quá trình hạch toán.

2. Hướng dẫn thực hiện

Để xem số thuế TNCN, thuế GTGT tạm tính, anh/chị thực hiện như sau:

Bước 1: Vào phân hệ Thuế\Quy trình, mục Tổng thuế tạm tính sẽ được hiển thị ở phía bên phải màn hình.

Bước 2: Xem số liệu thuế tạm tính

  • Tại bộ lọc thời gian, chọn thời gian muốn xem số liệu.
  • Chương trình sẽ hiển thị số liệu tùy thuộc vào phương pháp tính thuế và nhóm doanh thu mà HKD đang áp dụng (tham khảo cách thay đổi thông tin thiết lập tính thuế tại đây), cụ thể:
    • Trường hợp tính thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Giao diện hiển thị 2 mục:
      • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
      • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

    • Trường hợp tính thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên thu nhập tính thuế: Giao diện hiển thị như sau:
      • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): trong đó bao gồm các mục: Doanh thu, Chi phí được trừ, Thu nhập tính thuế (Doanh thu – Chi phí được trừ), Thuế TNCN phải nộp (Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNCN tương ứng với nhóm doanh thu)
      • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Tổng thuế tạm tính = Thuế TNCN + Thuế GTGT.

3. Cách lấy số liệu

3.1. Trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) = Tổng doanh thu tính thuế của từng nhóm ngành nghề x % thuế TNCN từng nhóm.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT) = Tổng doanh thu tính thuế của từng nhóm ngành nghề x % thuế GTGT từng nhóm – Tiền thuế GTGT được giảm trừ (nếu có)

Trong đó tổng doanh thu tính thuế được tổng hợp từ các chứng từ có hạch toán chọn nhóm ngành nghề, cụ thể:

  • Chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ được lập kèm hóa đơn có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
  • Chứng từ trả lại hàng bán và chọn Người bán xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc Người mua xuất hóa đơn có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
  • Chứng từ giảm giá hàng bán và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
  • Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ độc lập và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
  • Hóa đơn điều chỉnh (trường hợp chưa lập chứng từ trả lại/giảm giá tương ứng) và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)

3.2. Trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên thu nhập tính thuế

  • Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Tỷ lệ % thuế.

Trong đó:

    • Doanh thu: được tổng hợp từ các chứng từ có hạch toán chọn nhóm ngành nghề, cụ thể:
      • Chứng từ bán hàng hóa, dịch vụ được lập kèm hóa đơn có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
      • Chứng từ trả lại hàng bán và chọn Người bán xuất hóa đơn điều chỉnh hoặc Người mua xuất hóa đơn có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
      • Chứng từ giảm giá hàng bán và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
      • Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ độc lập và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
      • Hóa đơn điều chỉnh (trường hợp chưa lập chứng từ trả lại/giảm giá tương ứng) và có đầy đủ thông tin hóa đơn (số hóa đơn,ngày hóa đơn,….)
    • Chi phí được trừ: đối với những chi phí được tích là chi phí không hợp lý thì sẽ không được tổng hợp lên mục này. Khi hạch toán các chứng từ cần hạch toán đúng các loại chứng từ sau:
      • Phiếu chi/Ủy nhiệm chi và chọn loại Chi mua ngoài có hóa đơn
      • Phiếu chi/Ủy nhiệm chi và chọn loại Chi khác đồng thời các dòng hạch toán chi tiết không chọn nghiệp vụ.
      • Chứng từ mua hàng trong nước không qua kho
      • Chứng từ giảm giá hàng mua và không tích chọn Giảm giá trị hàng nhập kho
      • Chứng từ trả lại hàng mua và không tích chọn Trả lại hàng trong kho
      • Chứng từ bán hàng và tích chọn Kiêm phiếu xuất kho
      • Chứng từ hàng bán trả lại và tích chọn Kiêm phiếu nhập kho
      • Phiếu xuất kho và chọn loại Bán hàng
      • Phiếu nhập kho và chọn loại Hàng bán bị trả lại
      • Bảng lương
      • Thu tiền theo hóa đơn (tiền mặt và tiền gửi)
      • Phân bổ chi phí công cụ dụng cụ
      • Phân bổ chi phí trả trước.
    •  Thu nhập tính thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Tổng doanh thu tính thuế của từng nhóm ngành nghề x % thuế GTGT từng nhóm – Tiền thuế GTGT được giảm trừ (nếu có).

4. Lưu ý

  • Tính năng này chỉ áp dụng với các dữ liệu kế toán có ngày bắt đầu dữ liệu từ ngày 01/01/2026 và HKD thuộc nhóm doanh thu > 500 triệu đồng/năm.
  • Dữ liệu chỉ lấy các chứng từ đã ghi sổ, chứng từ chưa ghi sổ sẽ không được tính vào số thuế tạm tính.
Cập nhật 19/03/2026

Bài viết này hữu ích chứ?

Bài viết liên quan

Giải đáp miễn phí qua Facebook
Nếu bạn vẫn còn thắc mắc hãy đăng câu hỏi vào Cộng đồng MISA qua facebook để được giải đáp miễn phí và nhanh chóng
ĐĂNG BÀI NGAY