1. Tổng quan
Bài viết này hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cách xác định mẫu tờ khai cần sử dụng, tương ứng với từng nhóm doanh thu, Thông tư áp dụng và kỳ kê khai cụ thể, nhằm đảm bảo việc kê khai và nộp thuế tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Nội dung bài viết bao gồm:
- Bảng tra cứu nhanh giúp xác định nhanh mẫu tờ khai theo nhóm doanh thu
- Thông tin chi tiết về Thông tư áp dụng, ngày hiệu lực và tình trạng đáp ứng trên phần mềm AMIS Kế toán HKD của từng mẫu tờ khai.
2. Xác định mẫu tờ khai theo nhóm doanh thu
Lưu ý:
- ✅: Nhóm doanh thu này có áp dụng mẫu tờ khai tương ứng
- ❌: Nhóm doanh thu này không áp dụng mẫu tờ khai tương ứng
| Nhóm doanh thu | 01/CNKD | 01/TKN-CNKD | 02/CNKD-TNCN-QTT | 01/BĐS | |
| ≤ 1 tỷ | ❌ | ✅ | ❌ | ✅ | |
| 1 tỷ < Doanh thu ≤ 3 tỷ | Phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu | ✅ | ❌ | ❌ | ✅ |
| Phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên thu nhập tính thuế (DT-CP) | ✅ | ❌ | ✅ | ✅ | |
| 3 tỷ < Doanh thu ≤ 50 tỷ | ✅ | ❌ | ✅ | ✅ | |
| Doanh thu > 50 tỷ | ✅ | ❌ | ✅ | ✅ | |
3. Chi tiết các mẫu tờ khai theo Thông tư và tình trạng đáp ứng
3.1. Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (01/CNKD)A. Tờ khai lần đầu
B. Tờ khai bổ sung
|
3.2. Tờ khai thuế năm (01/TKN-CNKD)A. Tờ khai lần đầu
B. Tờ khai bổ sung
|
3.3. Tờ khai quyết toán thuế TNCN (02/CNKD-TNCN-QTT) (lần đầu và bổ sung)
|
3.4. Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản (01/BĐS) (lần đầu và bổ sung)Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế.
|